CTY TNHH SX TM DV THANH THƯ - thanhthuhcm@yahoo.com
1048 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Điện Thoại : 08-38 10 10 47/ 0916 500087

Thi công dán tấm HPL Laminate -Formica trong trang trí nội thất


2012-08-27 22:39:37

Tấm HPL Laminate – Formica được biết đến với từ gốc là High Pressure Laminates, ngoài ra còn có tên thông dụng là formica.Tấm HPL Laminate- Formica được tạo ra từ các loại giấy trang trí đặc biệt được trộn với nhựa melamine và phenolic. Sau đó chúng được ép cứng lại dưới nhiệt độ và áp suất cao. Với sự liên kết chặt chẽ của vật liệu làm cho tấm HPL Laminate - Formica chống được nước sôi, vết bẩn và tăng độ ổn định cao về kích thước. Bề mặt của tấm Laminate – Formica được xử lý một cách đặc biệt làm cho sản phẫm có khả năng chống được trầy xước. Với hơn vài trăm mẫu thiết kế với nhiều dạng kiểu bề mặt cùng với kích cỡ khác nhau, vật liệu Laminate tạo ra một cái nhìn thẩm mỹ và cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn tương ứng. Tấm Laminates – Formica dùng trong trang trí nội thất phù hợp cho một loạt các ứng dụng như tạo các đồ nội thất trong nhà, phủ lên tường, cột nhà, cửa ra vào, kệ trang trí, mặt bàn, quầy, bàn trang điểm, trang trí cửa hàng, vách ngăn văn phòng.v.v. Các mẫu thiết mới luôn được giới thiệu một cách đều đặn theo xu hướng thay đổi và mang tính đột phá trên thị trường trang trí nội thất.

Tấm HPL Laminate -Formica sử dụng rộng rãi trong trang trí nội thất

 

Hiện nay trên thị trường Việt Nam, tấm HPL Laminate – Formica đã xuất hiện ngày một phổ biến. Quy cách chung của vật liệu này thường là 1.22mx2.44m dày 0.5mm/ 0.7mm/ 0.8mm và có nhiều mẫu thiết kế đa dạng, bao gồm mẫu có dạng vân gỗ, màu trơn ( vàng, đỏ, xanh, tím, xám, trắng, đen v.v theo nhiều cấp độ), hoa văn hoặc được phủ kim loại (phủ đồng, nhôm) và với nhiều kiểu bề mặt khác nhau như: bề mặt bóng hoặc mờ, sần, nhám v.v. Nguồn gốc sản phẩm tấm Laminate –Formica cũng đa dạng, từ các sản phẫm xuất xứ Trung Quốc với chất lượng trung bình thấp đến các sản phẫm của Thái Lan, Malaysia với chất lượng tương đối hoặc dòng sản phẫm chất lượng cao, mẫu mã đa dạng đẹp mắt đến từ Ấn Độ, Mỹ.

Vật liệu trang trí nội thất Thanh Thư, địa chỉ 1048 Âu Cơ, phường 14, Tân Bình, Tp.HCM (http://www.thanhthu.vn) là nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền tấm Laminate –Formica của hai công ty Merino và công ty Stylam đều có nguồn gốc từ Ấn Độ. Với nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất và xuất khẩu, các sản phẫm đến từ Ấn Độ mang tính thẫm mỹ, đa dạng màu sắc, độ bền cao rất được ưa chuộng trên thị trường nội thất Việt Nam.

   

Một vài mẫu thiết kế trong sự đa dạng các mẫu mã của sản phẫm tấm Laminate -Formica

1. Lưu ý khi dán tấm Laminate – Formica lên bề mặt sản phẫm:

• Bề mặt của sản phẩm cần dán tấm Laminate- Formica phải thật sạch, khô ráo, không có vết dầu  mỡ hoặc các chất gây ô nhiễm khác, chẳng hạn như bụi, các hạt tổng hợp.v.v. Lớp keo dán nên được phủ toàn bộ bề mặt mà ta cần dán để cho độ kết dính tối đa.

• Keo dán luôn luôn được khuấy hoặc lắc đều trước khi sử dụng. Lượng keo dán kết dính nên được phủ vừa đủ lên trên một mặt hoặc cả hai bề mặt của sản phẩm cần dán và tấm Laminate – Formica. Khi đã sẵn sàng cho việc dán, phết lớp keo lên bề mặt đến khi xuất hiện độ bóng đều trên toàn bộ bề mặt của các vật liệu. Chú ý sự thay đổi trên bề mặt  thường có thể tạo ra chổ lớp keo không tốt hoặc không đồng đều. Có thể nhìn thấy dễ dàng những khu vực mà keo dán không đủ, nếu điều này xảy ra, tái phủ keo dán lên bề mặt để đạt được một lớp phủ thống nhất. Phủ keo nhiều hơn ở cạnh ngoài của bề mặt cần dán vì khả năng tạo ra lỗ hở khí nhiều hơn tại vị trí này.

• Áp lực khi dán phải đủ lớn để đảm bảo việc tấm HPL Laminate – Formica gắn chặt vào bề mặt cần dán là cần thiết. Áp lực dán phải tác động đồng đều lên toàn bộ bề mặt cần dán bằng  cách sử dụng áp lực lớn nhất có thể mà không làm hư hỏng sản phẫm. Sử dụng trục lăn kẹp và con lăn có trọng lượng nặng là lý tưởng cho các mục đích như vậy. Cán bằng tay thì nên được thực hiện từ tâm của tấm HPL Laminate -Formica ra ngoài cạnh để đảm bảo loại bỏ hết các bọt khí.

• Việc bảo quản nên được thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất liên quan đến mức độ bám của chất kết dính. Nếu khi dán được thực hiện trước khi keo khô hoặc sau khi vượt quá thời gian cho phép thì độ kết dính có thể không có kết quả thỏa đáng.

• Nếu không có chỉ định của nhà sản xuất, nhiệt độ của khu vực dán và tất cả các vật liệu nên được duy trì khoảng 21 ° C (70 ° F) hoặc cao hơn.

• Kinh nghiệm cho thấy rằng khi độ ẩm tương đối trên 80% ở nhiệt độ 21 ° C (70 ° F) hoặc thấp hơn, hơi ẩm có thể ngưng tụ trên bề mặt trong quá trình sấy và điều này sẽ ngăn cản mối liên kết kết dính. Phun hơi nóng hoặc sấy không khí cưỡng bức có thể được sử dụng để giúp ngăn chặn tình trạng này.

• Một khoảng cách tối thiểu 2mm nên được duy trì giữa hai tấm HPL Laminates - Formica khi dán cạnh nhau.

2. Lưu ý khi sử dụng sản phẫm phủ tấm HPL Laminate – Formica:

• Để làm sạch bề mặt tấm HPL Laminate - Formica, sử dụng một miếng vải ẩm hoặc miếng bọt biển và xà phòng hoặc chất tẩy nhẹ.

• Vết ố thuộc nhóm 2 như cà phê hoặc trà có thể được lau sạch bằng cách sử dụng dụng cụ vệ sinh trong gia đình, chất tẩy rửa nhẹ và một bàn chải có lông mềm.

• Nếu vết bẩn vẫn còn, sử dụng baking soda và nước với một bàn chải lông mịn. Chà nhẹ 10 đến 20 lần sẽ loại bỏ hầu hết các vết bẩn. Mặc dù baking soda có mức ăn mòn thấp nhưng nếu chà kỹ quá mức hoặc dùng lực mạnh có thể làm hỏng bề mặt tấm HPL Laminate - Formica, đặc biệt là nếu bề mặt của nó là loại mặt bóng.

• Vết bẩn cứng đầu thuộc nhóm 3 và 4 mà các phương pháp làm sạch trên đều không có tác dụng thì có thể sử dụng thuốc tẩy gia dụng nguyên chất hoặc nước tẩy móng tay, sau đó để yên hơn hai phút. Rửa sạch với nước ấm và lau khô, bước này có thể được lặp đi lặp lại nếu vết bẩn dần biến mất và màu sắc của các tấm Laminate - Formica không bị ảnh hưởng.

• Ăn mòn: Tấm mài mòn, bột tẩy rửa hoặc chất tẩy rửa vĩnh viễn có thể làm hỏng bề mặt tấm Laminate – Formica hoặc làm cho nó bị xỉn màu.

• Hóa chất mạnh: Hóa chất mạnh như hóa chất làm sạch lò nướng, tẩy rửa toilet, hoặc hóa chất xử lý cống rãnh sẽ ăn mòn và làm phai màu bề mặt tấm Laminate - Formica. Tấm HPL Laminates - Formica không được thiết kế để chống lại việc liên tục tiếp xúc với các hóa chất này. Nếu các hóa chất này chảy trên bề mặt Laminate thì ngay lập tức phải rửa sạch và lau khô.

• Vật thể nóng: Mặc dù tấm HPL Laminate- Formica có khả năng chịu nhiệt cao nhưng nếu tiếp xúc với nhiệt độ lớn hơn 135°C là không nên. Do đó, không đặt chảo chiên nóng hoặc các đĩa ăn trực tiếp từ lò nướng hoặc bếp đun lên trên bề mặt tấm Laminate -Formica . Để phòng ngừa, bảo vệ bề mặt từ các thiết bị tạo ra nhiệt như bàn là, lò nướng bánh, đồ kẹp tóc nhiệt và bếp điện bằng cách sử dụng đế kiềng ba chân hoặc tấm đế cách nhiệt. Sản phẩm phủ tấm Laminate -Formica tiếp xúc thường xuyên với nhiệt độ trên 65°C có thể dẫn đến việc tấm này tách ra khỏi bề mặt của sản phẩm.

• Vật nhọn: Không bao giờ sử dụng dao hoặc vật sắc nhọn khác tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt tấm Laminate - Formica.

• Lực tác động: Mặc dù tấm HPL Laminate – Formica có khả năng chịu được tác động va chạm cao nhưng sứt mẻ hoặc nứt vẫn có thể xảy ra. Không nên lạm dụng bằng cách thả các vật nặng như các lon, đồ ăn, hoặc kính hoặc cố tình đập búa trực tiếp lên trên bề mặt.


VẬT LIỆU TRANG TRÍ NỘI THẤT THANH THƯ -  Phân phối trên toàn quốc.

Địa chỉ: 1048 ÂU CƠ, PHƯỜNG 14, Q. TÂN BÌNH, TP.HCM

Điện thoại: (08)-38 10 10 47- Hotline: 0916 500 087

Website: http://www.thanhthu.vn – Email: thanhthuhcm@yahoo.com

 

Tham số kỹ thuật của sản phẫm của Tấm HPL Laminate – Formica Merino, Ấn Độ

Property

Test method

(EN 438-2

Clause no.

Unless

otherwise

stated)

Property or

attribute

Unit

(min

or max)

 

Laminate Grade

 

HGP as per

EN-438-3

Merino

Typical

Value

VGPasper

EN438-3

Merino

Typical

Value

Resistance to surface

wear

10

Wear

Resistance

Revolutions

(min) wear

value

350

>400

150

>200

Resistance to impact

by small diameter ball

20

Spring force

N(min)

20

>22

15

>15

Resistance to impact

by large diameter ball

(optional)

21

Drop height

Indent

diameter

mm (min)

mm(max)

800

10

>800

>10

600

10

>600

>10

Resistance to

scratching

25

Force

Rating (see

Annex A)

3

>3

2

>2

Dimensional stability

at elevated

temperature

17

Cumulative

dimentional

change

%(max)La

T'

<0.55

<1.05

<0.35

<0.90

<0.75

<1.25

<0.65

<1.0

Resistance to

immersion in

boiling water

12

Appearance

Rating(min)

Gloss finish

Other

finishes

3

4

4

5

3

4

4

5

Resistance to dry heat

(180°C)

16

Appearance

Rating (min)

Gloss finish

Other

finishes

3

4

4

5

3

4

4

5

Resistance to wet

water (100°C)

EN

12721:1997

Appearance

Rating (min)

Gloss finish

Other

finishes

3

4

3

5

3

4

3

5

Resistance to staining

26

Appearance

Rating (min)

Groups1&2

Group 3

5

4

5

4

5

4

5

4

Light fastness (xenon

arc)

27

Contrast

Grey scale

rating

4to5

5

4to5

5

Resistance to water

vapour

14

Appearance

Rating (min)

Gloss finish

Other

finishes

3

4

3

5

3

4

3

5

Resistance to

cigarette burns

30

Appearance

Rating (min)

3

3

3

3

Resistance to cracking

under stress (optional

23

Appearance

Rating (min)

4

5

4

5

Density

ENISO

1183:1987

Density

g/cm°(min)

135

>1.38

135

>1.38

 

 

 

Tham số kỹ thuật của sản phẫm của Tấm HPL Laminate – Formica Stylam, Ấn Độ

TECHNICAL DATA SHEET

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sl. No.

Properties

Unit

EN 438-2, VGS

Stylam Typical Value

 

 

1

Thickness (mm) %

mm

 0.5 ± 0.05

 0.6 ± 0.05

2

Resistance  to immersion in boiling  water - Appearance Change

Grade, Min.

3

4

3

Resistance  to impact by small diameter ball (N)

N, Min.

15

25

4

Resistance  to surface  wear

Rev., Min.

150

250

5

Dimensional stability at 20ºC temp.

(L)%, Max.

0.475

0.26

(T)%, Max.

0.75

0.50

6

Resistance to dry heat at 180ºC

Grade, Min.

4

4

7

Dimensional stability at Elevated temp.

(L)%, Max.

0.75

0.50

(T)%, Max.

1.25

0.75

8

Resistance to steam

Grade, Min.

4

4

9

Resistance to staining :

 

 

 

a)  Group 1 & 2

Grade, Min.

5

5

b)  Group 3 & 4

Grade, Min.

4

4

10

Resistance to cracking

Grade, Min.

4

4

11

Resistance to scratching

N, Min.

1.75

2.5

 

 

 

 

 

 

L = in the longitudinal (or machine) direction

 

 

 

T = in the cross-longitudinal (cross-machine) direction